Khách quan sát hình bên dưới để biết bộ gõ nằm ở đâu nha ?



Hướng dẫn các kiểu gõ "Tiếng Việt" (Kiến thức này ở tin học căn bản cũng có rùi nhưng PKC post để các bạn "khỏi quên")
1. Kiểu gõ TELEX - Thường sử dụng

Bảng 1. Các phím gõ tiếng Việt của kiểu gõ TELEXPhímDấusSắcfHuyềnrHỏixNgãjNặngzXo á dấu đã đặt. Ví dụ: toansz = toanw
Dấu trăng trong chữ ă, dấu móc trong các chữ ư, ơ.
Chữ w đơn lẻ tự động chuyển thành chư ư.
aaâddđeeêooô[Gõ nhanh chữ ư]Gõ nhanh chữ ơ
Ví dụ:

tieengs Vieetj = tiếng Việt
dduwowngf = đường

2. Kiểu gõ VNI - Thường sử dụng
Kiểu gõ VNI sử dụng các phím số để gõ chữ tiếng Việt.
Bảng 2. Các phím gõ tiếng Việt của kiểu gõ VNIPhímDấu1sắc2huyền3hỏi4ngã5nặng6dấ u mũ trong các chữ â, ê, ô7dấu móc trong các chữ ư, ơ8dấu trăng trong chữ ăd9chữ đ0xóa dấu thanh
Ví dụ:

tie6ng1 Vie6t5 = tiếng Việt
d9u7o7ng2 = đường
3. Kiểu gõ VIQR - Ít sử dụng
Cần phân biệt kiểu gõ VIQR với bảng mã VIQR. Kiểu gõ là phương pháp bạn dùng để nhập các ký tự tiếng Việt, và độc lập với bảng mã. Bảng mã là cách thể hiện các ký tự tiếng Việt. Bạn có thể dùng kiểu gõ VIQR để nhập tiếng Việt cho các bảng mã (font) Unicode, VNI, TCVN... Ngược lại bạn cũng có thể gõ kiểu TELEX, hoặc VNI cho các bảng mã VIQR, Unicode...
Bảng 3. Các phím gõ tiếng Việt của kiểu gõ VIQRPhímDấu' (single quote)sắc` (grave accent)huyền?hỏi~ (tilde)ngã. (full stop)nặng^dấu mũ trong các chữ â, ê, ô+dấu móc trong các chữ ư, ơ(dấu trăng trong chữ ăddchữ đ0xóa dấu thanh\phím thoát dấu
Ví dụ:

tie^’ng Vie^.t = tiếng Việt
ddu+o+`ng = ddu+o+ng` = đường


:024:Note: Một bí mật dành cho các bạn nè, nếu các bạn gõ tiếng Việt tốt sau này rất có lợi cho công việc sử dụng máy tính văn phòng và thao tác tốt trên các phần mềm soạn thảo văn bản của Microsoft Word, Exel,... Lợi quá đi chứ

:066:
  • Nếu gởi bài không dấu tại PKC, các bạn sẽ bị xóa bài mà không báo trước, mình bị mất bài
  • Chả phải "người ta" nói là cái chữ thể hiện phong cách của mình sao? Nên gõ tiếng Việt để mình thực sự là Teen Việt và Tuổi trẻ Việt